Song song với các kiểu dữ liệu trong PHP thì toán tử trong PHP cũng được sử dụng rất nhiều trong việc tính toán khi lập trình. Vậy các toán tử đó được biểu diễn trong PHP như thế nào thì các bạn cùng mình tìm hiểu trong bài hôm nay nhé!
Trước tiên vào bài mình có chú ý như sau: Các phép toán trong lập trình PHP cũng đều thực hiện theo quy tắc của toán học đó là nhân chia trước cộng trừ sau.

1. Toán tử phép cộng (+) trong PHP

Trong toán học thì chắc hẳn các bạn đã sử dụng phép cộng (+) rất nhiểu rồi, thế nhưng đó mới chỉ là toán học còn trong lập trình thì sao, biểu diễn nó trong lập trình như thế nào? Các bạn cùng xem nhé!
Phép cộng (+) được biển diễn bằng:  phím + (cộng) trên bàn phím máy tính. Mình sẽ ví dụ về phép cộng trong lập trình PHP như sau:
<?php 
$so_mot = 1;// Khai báo biến $so_mot có giá trị 1
$so_sau = 6; // Khai báo biến $so_sau có giá trị 6
$ket_qua_cong = $so_mot + $so_sau;// Khai báo biến $ket_qua_cong với giá trị biến $so_mot + $so_sau
echo $ket_qua_cong;// Hiển thị kết quả của biến $ket_qua_cong ra màn hình
?> 
Kết quả hiển thị
7
Ta có thể thấy rằng 1 + 6 = 7 và biểu diễn phép cộng bằng dấu + trên bàn phím

2.Toán tử phép trừ (-) trong PHP

cộng (+) ở trên rồi thì không thể thiếu trừ (-) đúng không nào? Vậy phép trừ (-) sẽ được biểu diễn như thế nào trong lập trình PHP ? Các bạn xem nhé!
Phép trừ (-) được biển diễn bằng:  phím - (trừ) trên bàn phím máy tính. Mình sẽ ví dụ về phép trừ trong lập trình PHP như sau:
<?php 
$so_tam = 8;// Khai báo biến $so_tam có giá trị 8
$so_mot = 1;// Khai báo biến $so_mot có giá trị 1
$ket_qua_tru = $so_tam - $so_mot;// Khai báo biến $ket_qua_tru với giá trị biến $so_tam - $so_mot
echo $ket_qua_tru;// Hiển thị kết quả của biến $ket_qua_tru ra màn hình
?> 
Kết quả hiển thị
7
Ta có thể thấy rằng 8 - 1 = 7 và biểu diễn phép trừ bằng dấu - trên bàn phím

3. Toán tử phép nhân (*) trong PHP

Cộng (+) trừ (-) thì được biểu diễn bằng phím +phím - trên bàn phím, thế nhưng phép nhân thì không có phím nào biểu diễu phép nhân bằng phím x mà người ta sẽ biểu diễn bằng phím * (dấu sao) trên bàn phím máy tính.Mình sẽ ví dụ về phép nhân (*) trong lập trình PHP như sau:
<?php 
$so_mot = 1;// Khai báo biến $so_mot có giá trị 1
$so_bay = 7;// Khai báo biến $so_bay có giá trị 7
$ket_qua_nhan =$so_mot *  $so_bay;// Khai báo biến $ket_qua_nhan với giá trị biến $so_mot *  $so_bay
echo $ket_qua_nhan;// Hiển thị kết quả của biến $ket_qua_nhan ra màn hình
?> 
Kết quả hiển thị
7
Ta có thể thấy rằng 1 * 7 = 7 và biểu diễn phép nhân bằng dấu * trên bàn phím

4. Toán tử phép chia (/) và chia lấy dư (%) trong PHP

Cũng như phép nhân (*) trong PHP thì phép chia không có biểu diễn trên bàn phím mà nó biểu diễn bằng phím / (dấu xoạc) và chia phần lấy dư biểu diễn bằng phím % (phần trăm). Mình sẽ ví dụ về phép chia (/) phép chia lấy dư (%) trong lập trình PHP như sau:
Đầu tiên là phép chia bình thường (/)
<?php 
$so_mot = 1;// Khai báo biến $so_mot có giá trị 1
$so_bay = 7;// Khai báo biến $so_bay có giá trị 7
$ket_qua_chia =$so_bay /  $so_mot;// Khai báo biến $ket_qua_chia với giá trị biến $so_bay / $so_mot
echo $ket_qua_chia;// Hiển thị kết quả của biến $ket_qua_chia ra màn hình
?> 
Kết quả hiển thị
7
Ta có thể thấy rằng 7 / 1 = 7 và biểu diễn phép chia bằng dấu / trên bàn phím
Thứ 2 là phép chia lấy dư (%)
Các bạn hiểu chia lấy dư là lấy phần kết quả khi tính ra dư  ra khác số 0. Ví dụ 9 chia lấy dư cho 4 sẽ bằng 1, nếu chưa hiểu rõ về chưa lấy dư thì các bạn xem lại kiến thức toán lớp 3 nhé! Mình sẽ ví dụ về phép chia lấy dư (%) trong lập trình PHP như sau:
<?php 
$so_hai = 2;// Khai báo biến $so_hai có giá trị 2
$so_bay = 7;// Khai báo biến $so_bay có giá trị 7
$ket_qua_chia_lay_du = $so_bay % $so_hai;// Khai báo biến $ket_qua_chia_lay_du với giá trị biến $so_bay % $so_hai
echo $ket_qua_chia_lay_du;// Hiển thị kết quả của biến $ket_qua_chia_lay_du ra màn hình
?> 
Kết quả hiển thị
1
Ta có thể thấy rằng 7 % 2 = 1 và biểu diễn phép chia lấy dư bằng dấu % trên bàn phím

5.Toán tử phép so sánh trong PHP

Phép so sánh các bạn đã được học từ lớp 3 và áp dụng nó thì khá nhiều rồi, trong PHP cũng cung cấp cho các bạn các phép so sánh như sau:
  1. Ký tự ">" (lớn hơn)
  2. Ký tự "<" (bé hơn)
  3. Ký tự ">="  (lớn hơn hoặc bằng)
  4. Ký tự "<=" (bé hơn hoặc bằng)
  5. Ký tự "==" (bằng nhau)
  6. Ký tự "===" (bằng nhau tuyệt đối về cả kiểu dữ liệu)
  7. Ký tự "!=" (không bằng)
Các bạn xem ví dụ nhé:
<?php 
$bay = 7;// Biến $bay có giá trị 7
$sau = 6; // Biến $sau có giá trị 6
$bay2 = 7;//Biến $bay2 cũng có giá trị 7
// Phép so sánh > (lớn hơn)
$bay > $sau;
// Phép so sánh < (bé hơn)
$sau < $bay;
// Phép so sánh >= (lớn hơn hoặc bằng)
$bay >= $sau;
// Phép so sánh <= (bé hơn hoặc bằng)
$sau <= $bay;
// Phép so sánh == (bằng nhau)
$bay == $bay2;
// Phép so sánh ===  (bằng nhau tuyệt đối về cả kiểu dữ liệu)
$bay === $bay2;
// Phép so sánh !=  (không bằng nhau)
$bay != $sau;
?> 
Trong ví dụ mình đã đưa ra chi tiết rồi nên mình sẽ không nói thêm về phép so sánh nữa nhé!

6. Toán tử logic trong PHP

Toán tử logic có thể bạn sẽ lạ lẫm với nó vì trong toán học căn bản lớp 1 đến 12 rất ít sử dụng nó. Thế nhưng trong lập trình thì nó lại là một phần không thế thiếu và rất quan trọng. Có 3 loại toán tử logic chính như sau:
  1. and (và) ngoài ra có thể viết bằng ký tự &&
  2. or (hoặc) ngoài ra có thể viết bằng ký tự ||
  3. not (phủ định) ngoài ra có thể viết bằng !
Các bạn xem ví dụ nhé:
<?php 
$bay = 7;// Biến $bay có giá trị 7
$sau = 6; // Biến $sau có giá trị 6
$bay2 = 7;//Biến $bay2 cũng có giá trị 7
$ly_luan = ($bay == $bay2) && ($bay != $sau); // Ta có thể hiểu rằng $bay bằng $bay2 và $bay không bằng $sau
$ly_luan2 = ($sau < $bay) || ($bay > $sau);// Ta có thể hiểu rằng $sau bé hơn $bay hoặc $bay lớn hơn $sau
$ly_luan3 = !$sau == $bay;// Ta có thể hiểu là không phải $sau bằng $bay
?> 

7.Tổng kết kiến thức

Như vậy các bạn đã nắm vững được các toán tử trong lập trình PHP và cách khai báo sử dụng nó trong PHP. Các bạn chú ý hãy nhớ hết các toán tử này nhé, vì chúng rất quan trong đó! Chúng ta sẽ sử dụng đến chúng rất nhiều!